1. Thủ tục, giấy tờ công chứng hợp đồng tặng cho hoặc mua bán ôtô, xe máy

I. THỦ TỤC, GIẤY TỜ ĐỐI VỚI BÊN TẶNG CHO HOẶC BÊN BÁN
1. - Căn cước công dân - Đăng ký kinh doanh và Biên bản họp sáng lập viên, Biên bản họp Hội đồng quản trị, Giấy uỷ quyền (đối với tổ chức).
2. Giấy đăng ký xe; Sổ đăng kiểm xe (đối với ôtô).
3. Các giấy tờ cần thiết khác để xác định quan hệ sở hữu về tài sản như: Đăng ký kết hôn; Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; Quyết định hoặc bản án ly hôn; văn bản thừa kế; hợp đồng tặng cho; văn bản thoả thuận về tài sản chung, riêng.
II. THỦ TỤC, GIẤY TỜ ĐỐI VỚI BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO HOẶC BÊN MUA
  - Chứng minh thư/ Hộ chiếu; Sổ Hộ khẩu gia đình. - Đăng ký kinh doanh và Biên bản họp sáng lập viên, Biên bản họp Hội đồng quản trị, Giấy uỷ quyền (đối với tổ chức).

2. Thủ tục, giấy tờ công chứng Văn bản khai nhận, Thỏa thuận phân chia/từ chối

A.CÁC LOẠI VĂN BẢN VỀ THỪA KẾ


- Văn bản khai nhận thừa kế.

- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

- Văn bản từ chối di sản thừa kế.

B. CÁC GIẤY TỜ CẦN CUNG CẤP

1. Phiếu yêu cầu công chứng ( theo mẫu cung cấp tại Văn phòng công chứng Đầm Sen cấp)

2. Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài); của những người thuộc diện hưởng thừa kế.

3. Giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản thừa kế ( Giấy khai sinh, sơ yếu lý lịch ) của những người thuộc diện hưởng thừa kế.

4. Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế hợp pháp của người thuộc diện hưởng di sản thừa kế (nếu có ).

5. Giấy ủy quyền/hợp đồng ủy quyền ( nếu có ) của người/những người thuộc diện hưởng di sản thừa kế.

6. Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế ( Hoặc giấy tờ chứng minh người đó đã chết ).

7. Giấy chứng tử của những người thuộc diện hưởng thừa kế ( nếu có ).

8. Di chúc hợp pháp ( nếu có ).

9. Giấy chứng nhận quyền sở hữu về tài sản của người để lại di sản thừa kế.

10. Thông báo công khai về việc phân chia di sản thừa kế đã được UBND Phường nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản thừa kế chết xác nhận không có khiếu kiện ( Thông báo này do Văn phòng công chứng Đầm Sen soạn thảo)

3. Thủ tục, giấy tờ cần xuất trình để công chứng hợp đồng tặng cho/mua bán nhà đất

 THỦ TỤC, GIẤY TỜ CỦA BÊN TẶNG CHO, HOẶC BÊN BÁN NHÀ ĐẤT
 1.  Giấy chứng nhận quyền SD đất (Sổ đỏ) hoặc Giấy CN QSH nhà ở và QSD đất (Sổ hồng).
 2. - Chứng minh thư/ Hộ chiếu của những người có quyền sử dụng đất hoặc tham gia ký hợp đồng;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Biên bản họp sáng lập viên hoặc Biên bản họp Hội đồng quản trị (đối với tổ chức);

- Sổ Hộ khẩu gia đình của bên tặng cho hoặc bên bán .
 3. Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng như  Giấy đăng ký kết hôn hoặc Hộ khẩu có ghi quan hệ vợ, chồng, nếu trong trường hợp Sổ đỏ hoặc Sổ hồng không ghi rõ quan hệ vợ, chồng.
 4. Các giấy tờ xác định quan hệ sở hữu về tài sản như: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; Quyết định hoặc bản án ly hôn; văn bản thừa kế; hợp đồng tặng cho; văn bản thoả thuận về tài sản chung, riêng hoặc các giấy tờ liên quan khác…(nếu có).
 5.  Trường hợp 2 bên tặng, cho là cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em, con dâu, con rể  thì phải có thêm giấy tờ để chứng minh quan hệ như: giấy khai sinh, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
 II.  THỦ TỤC, GIẤY TỜ CỦA BÊN NHẬN TẶNG CHO HOẶC BÊN MUA NHÀ ĐẤT
 1.  Chứng minh thư/ Hộ chiếu
 2. Sổ Hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân)

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Biên bản họp sáng lập viên hoặc Biên bản họp Hội đồng quản trị về việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cử người tham gia ký văn bản công chứng (đối với tổ chức)

4. Thủ tục, giấy tờ công chứng Di chúc

 A.Trong trường hợp người lập di chúc là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau:


1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng.

2. Sổ hộ khẩu của vợ và chồng.

3. Giấy tờ chứng nhận đăng ký kết hôn.

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô, …)

5. Bản di chúc

( Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công chứng  soạn thảo theo yêu cầu ).

B.Trong trường hợp người lập di chúc là một người, cần có các giấy tờ sau : 

1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu

2. Sổ hộ khẩu

3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô …)

4. Bản di chúc

( Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công chứng  soạn thảo theo yêu cầu ).

5. Thủ tục, giấy tờ công chứng Văn bản ủy quyền


THỦ TỤC, GIẤY TỜ CỦA CÁC BÊN CẦN CUNG CẤP:

A. BÊN UỶ QUYỀN:

 * Trong trường hợp bên ủy quyền là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau :

1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên ủy quyền (cả vợ và chồng).

2. Hộ khẩu của bên ủy quyền ( cả vợ và chồng).

3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên ủy quyền ( Đăng ký kết hôn ).

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô …) Hoặc giấy tờ làm căn cứ ủy quyền khác ( Giấy Đăng ký kinh doanh, Giấy mời, Giấy triệu tập…).

5. Hợp đồng uỷ quyền có nội dung ủy quyền lại ( Nếu có ).

* Trong trường hợp bên ủy quyền là cá nhân một người, cần có các giấy tờ sau :

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu từ trước tới nay sống độc thân).   Bản án ly hôn + giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu đã ly hôn ).

2. Chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân(nếu vợ hoặc chồng đã chết).

3. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia tài sản, bản án phân chia tài sản ).

* Trong trường hợp bên ủy quyền là pháp nhân, cần có thêm các giấy tờ sau :

1. Quyết định thành lập/ Đăng ký kinh doanh của pháp nhân.

2. Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền;

3. Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân (bản chính và bản sao có chứng thực).

B. BÊN NHẬN ỦY QUYỀN: ( Chỉ áp dụng đối với hợp đồng ủy quyền )

1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên nhận ủy quyền.

2. Hộ khẩu của bên nhận ủy quyền.

3. Phiếu yêu cầu công chứng.

6. Thủ tục, giấy tờ công chứng hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản

THỦ TỤC, GIẤY TỜ CỦA CÁC BÊN CẦN CUNG CẤP:
A. Trong trường hợp bên thế chấp/cầm cố/bảo lãnh là hai vợ chồng, cần cung cấp :
1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.
2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu ( cả vợ và chồng ).
3. Sổ Hộ khẩu ( cả vợ và chồng).
4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân  ( Đăng ký kết hôn ).

B. Trong trường hợp bên thế chấp/cầm cố/bảo lãnh là một người, cần cung cấp:
1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu từ trước tới nay sống độc thân ).
2. Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu đã ly hôn ).
3. Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản).
4. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản ( Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản ).
5. Hợp đồng uỷ quyền ( Nếu có ).

C. Trong trường hợp một hoặc các bên là pháp nhân, cần có các giấy tờ sau :
1. Giấy tờ sở hữu tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.
2. Quyết định thành lập pháp nhân/ Đăng ký kinh doanh.
3. Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy tờ uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền.
4. Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân.
5.  Đối với ngân hàng thì người đại diện theo pháp luật của ngân hàng phải có đăng ký chữ ký tại công chứng.